Định nghĩa, công thức tính lượng giác đầy đủ nhất

, học viên đăng ký học
Công thức tính lượng giác

Bạn sẽ học được gì?

Giới thiệu khóa học

Nội dung khóa học

Bài viết hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về hàm lượng giác , công thức tính lượng giác 1 cách đầy đủ và chi tiết nhất nhé.

Định nghĩa hàm lượng giác

Trong toán học nói chung và lượng giác học nói riêng thì hàm lượng giác chính là các hàm toán học của 1 góc nào đó, các hàm này thường được sử dụng khi nghiên cứu 1 hiện tượng nào đó có tính chất tuần hoàn.

Hàm lượng giác của 1 góc nào đó thường được định nghĩa bởi tỷ lệ về tỷ lệ chiều dài 2 cạnh của 1 tam giác vuông chứa góc đó hay chiều dài giữa các đoạn thẳng nới các điểm đặc biệt trên vòng tròn đơn vị.

Tuy nhiên, trong toán học hiện đại thì định nghĩa về hàm lượng giác cũng có thay đổi 1 chút, chúng thường được xem là 1 chuỗi các số vô hạn hay nghiệm của 1 số phương trình vi phân, điều này dẫn đến việc hàm lượng giác có thể có đối số là 1 số thực bất kỳ hay là 1 số phức.

Công thức tính lượng giác đầy đủ nhất

Hàm cos

  • Hàm cos của góc được định nghĩa trong tam giác vuông là tỷ lệ cạnh kề vuông góc chia cho cạnh huyền
  • Đồ thị của nó được gọi là đồ thị hàm cos
  • Hàm cos được định nghĩa trong khoảng từ -∞ đến ∞ và có giá trị từ -1 đến 1

Đồ thị

đồ thị hàm cos

Các công thức

mô tả hàm cos

công thức hàm lượng giác cos công thức hàm lượng giác cos 1

Các bảng tính

Hãy viết góc α

α =
cos α =

Làm tròn số thập phân

Hãy cho giá trị cos α và chọn đơn vị góc

cos α =
α1 =
α2 =

Làm tròn số thập phân

Hàm sin

  • Hàm sin được định nghĩa trong khoảng từ -∞ đến ∞ và có giá trị từ -1 đến 1
  • Hàm sin của góc được định nghĩa trong tam giác vuông là tỷ lệ cạnh vuông góc đối diện chia cho cạnh huyền
  • Đồ thị của nó được gọi là đồ thị hàm sin

Đồ thị

đồ thị hình sin

Các công thức

mô tả hình sin

hàm lượng giác hình sin hàm lượng giác hình sin 1

Các bảng tính

Hãy viết góc α

α =
sin α =

Làm tròn số thập phân

Hãy cho giá trị sin α và chọn đơn vị góc

sin α =
α1 =
α2 =

Làm tròn số thập phân

Hàm tang

  • Hàm được định nghĩa trong khoảng từ 0,5π + kπ đến 1,5π + kπ và có giá trị từ -∞ đến ∞
  • Hàm tang được định nghĩa trong tam giác vuông bằng tỷ lệ của cạnh đối diện và cạnh kề của góc đó
  • Đồ thị của nó được gọi là đồ thị hàm tang

Đồ thị

đồ thị hàm tang

Các công thức

mô tả hàm tang

công thức hàm lượng giác tang

công thức hàm lượng giác tang 1

 

Các bảng tính

Hãy viết góc α

α =
tan α =

Làm tròn số thập phân

Hãy cho giá trị tan α và chọn đơn vị góc

tan α =
α =

Làm tròn số thập phân

Hàm cotang

  • Hàm được định nghĩa trong khoảng từ 0 + kπ đến π + kπ và có giá trị từ -∞ đến ∞
  • Hàm cotang được định nghĩa trong tam giác vuông bằng tỷ lệ của cạnh kề và cạnh đối diện của góc đó
  • Đồ thị của nó được gọi là đồ thị hàm cotang

Đồ thị

đồ thị hàm cotang

Các công thức

mô tả hàm cotangcông thức hàm lượng giác cotang

công thức hàm lượng giác cotang 1

Các bảng tính

Hãy viết góc α

α =
cot α =

Làm tròn số thập phân

Hãy cho giá trị cot α và chọn đơn vị góc

cot α =
α =

Làm tròn số thập phân

Có thể bạn quan tâm:

Thông tin giảng viên

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of